
| UBND HUYỆN BÌNH GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/KH-THTH | Tân Hồng, ngày 10 tháng 9 năm 2021 |
KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Chiến lược phát triển Trường Tiểu học Tân Hồng
Giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030
Căn cứ Điều 11 Điều lệ trường Tiểu học kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội lần thứ XXV của Đảng bộ huyện Bình Giang; Nghị quyết Đại hội lần thứ XXVIII nhiệm kỳ 2020 - 2025 Đảng bộ xã Tân Hồng; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2021 - 2026;
Trên cơ sở kết quả thực hiện chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 - 2020 đã đạt được, chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 đã được xây dựng tháng 9 năm 2020 và tình hình thực tế, nhu cầu phát triển giai đoạn mới, trường Tiểu học Tân Hồng xây dựng và bổ sung chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030 như sau:
I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
Trường Tiểu học Tân Hồng, trước đây mang tên trường cấp 1 Tân Hồng được thành lập năm 1955, tách ra từ Trường PTCS Tân Hồng năm 1989. Sau hơn 30 năm, trường đã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2007; được kiểm tra công nhận lại đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 lần 3 năm 2018.
Hiện nay, trường Tiểu học Tân Hồng đang hoàn thiện các điều kiện, tiêu chuẩn để thực hiện Kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II.
Tân Hồng là một xã thuần nông ở phía Đông Nam huyện Bình Giang, với diện tích đất tự nhiên 712 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 426ha. Dân số có 7450 người, phân bố trong 4 thôn và 1 khu dân cư (khu dân cư đường 20). Là một vùng đất đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình rộng bằng phẳng, diện tích đất sản xuất và canh tác chiếm tỷ lệ lớn, nguồn nước tưới tiêu khá thuận lợi; có đường giao thông tỉnh lộ 392 và 394 chạy qua, bao quanh xã; xã giáp với các xã Thái Hòa ở phía Nam; xã Bình Minh ở phía Đông; xã Thúc Kháng ở phía Tây; Thị trấn Kẻ Sặt ở phía Tây Nam; phía Bắc giáp với xã Vĩnh Hồng.
Quê hương Tân Hồng có truyền thống hiếu học, nơi có làng Mộ Trạch được mệnh danh là “Lò Tiến sĩ xứ Đông”. Nhân dân Tân Hồng có truyền thống yêu nước, dũng cảm, kiên cường trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm; cần cù, chăm chỉ và sáng tạo trong lao động sản xuất.
Trên chặng đường xây dựng, bảo vệ và phát triển quê hương, Đảng bộ và nhân dân xã Tân Hồng đã giành được những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực, phát triển khá mạnh về kinh tế, chính trị ổn định, công tác quốc phòng, an ninh đảm bảo, đời sống nhân dân được nâng lên, lĩnh vực văn hóa giáo dục không ngừng phát triển. Đảng bộ và nhân dân xã Tân Hồng luôn gắn bó, đoàn kết, đồng lòng vượt qua khó khăn, không ngừng phấn đấu vươn lên về mọi mặt. Năm 2015 xã Tân Hồng được đón bằng công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới. Năm 2020, đang hoàn thiện các tiêu chí để công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới nâng cao, tiến tới đô thị hóa.
Địa bàn dân cư đa số làm nông nghiệp, kinh tế phát triển không đồng đều, thu nhập của nhân dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi. Thương mại, dịch vụ chưa phát triển mạnh, đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn.
Thu ngân sách của địa phương hàng năm chưa nhiều nên kinh phí đầu tư cơ bản, đầu tư cho giáo dục còn hạn hẹp.
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1. Môi trường bên trong
1.1. Điểm mạnh
2.1.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường 31 người. Trong đó:
- Cán bộ quản lý: 02 (01 Hiệu trưởng, 01 Phó hiệu trưởng)
- Nhân viên: 03 (01 kế toán, 01 Thư viện+Thiết bị, 01 y tế)
- Giáo viên biên chế: 19 đồng chí. Trong đó có: 16 GV văn hóa, 03 GV thể dục-Đội, 01 GV Âm nhạc; 1 GV Mĩ thuật).
- Giáo viên hợp đồng: 07 (05 GV văn hóa, 02 GV Tiếng Anh)
- Tỉ lệ giáo viên trên lớp 1,3 GV/lớp.
|
| Trình độ CBGV | Cơ cấu | ||||||||
| ThS | ĐH | CĐ | TC | GVVH | Tin | TA | TD | AN | MT | |
| CBQL | 1 | 1 | 0 | 0 |
|
|
|
|
|
|
| GV | 0 | 20 | 6 | 0 | 21 | 0 | 2 | 1 | 1 | 1 |
| NV | 0 | 1 | 2 | 0 |
|
|
|
|
|
|
| Tổng | 1 | 22 | 8 | 0 | 21 | 0 | 2 | 1 | 1 | 1 |
- Trường có truyền thống tốt về chất lượng giáo dục. Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đội ngũ giáo viên được bồi dưỡng kĩ lưỡng về việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng cho việc thực hiện dạy học 2 buổi/ngày.
1.1.2. Học sinh
- Nhà trường tuyển sinh: 130 em; đảm bảo huy động đủ 100% các em đến lớp.
Tổng sĩ số học sinh toàn trường 611 em.(thời điểm tháng 9/2021) được biên chế vào 20 lớp cụ thể như sau:
| TT | Khối | Số lớp | Học sinh | Tăng/giảm so với năm học 2020 - 2021 | |||||
| Tổng số học sinh | Số HS lưu ban năm học trước | Khuyết tật | Dân tộc | Số HS nước ngoài chuyển về | Số lớp | Số HS | |||
| 1 | I | 4 | 130 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | +3 |
| 2 | II | 4 | 126 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | +14 |
| 3 | III | 4 | 115 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | -13 |
| 4 | IV | 4 | 129 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | +18 |
| 5 | V | 4 | 111 | 0 | 2 | 0 | 0 | +1 | +10 |
| Cộng | 20 | 611 | 5 | 3 | 0 | 0 | +1 | +32 | |
1.1.3. Về tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị
1.1.3.1. Khối phòng hành chính quản trị
| Tên phòng | Tổng số (Hiện có) | Trong đó | Tổng diện tích | Còn thiếu | |||
| Kiên cố | Cấp 4 | Nhờ | Tạm | ||||
| Phòng Hiệu trưởng | 1 | 1 |
|
|
| 30m2 | 0 |
| Phòng Phó hiệu trưởng | 1 | 1 |
|
|
| 24m2 | 0 |
| Văn phòng | 1 | 1 |
|
|
| 54m2 | 0 |
| Phòng Bảo vệ | 1 |
| 1 |
|
| 15m2 | 0 |
| Khu vệ sinh của CB, GV, NV | 1 | 1 |
|
|
| 30m2 | 0 |
| Khu để xe của CB, GV, NV | 1 |
| 1 |
|
| 150m2 | 0 |
1.1.3.2. Khối phòng học tập (phòng học, phòng học bộ môn)
| Tên phòng | Tổng số (Hiện có) | Trong đó | Tổng diện tích | Còn thiếu | |||
| Kiên cố | Cấp 4 | Nhờ | Tạm | ||||
| Phòng học | 20 | 20 |
|
|
| 1080m2 |
|
| Phòng học bộ môn Âm nhạc | 1 | 1 |
|
|
| 54m2 |
|
| Phòng học bộ môn Mỹ thuật | 0 | 0 |
|
|
| 0 | 1 |
| Phòng học bộ môn Ngoại ngữ | 1 | 1 |
|
|
| 54m2 |
|
| Phòng học bộ môn Tin học | 1 | 1 |
|
|
| 54m2 |
|
| Phòng học KH-CN | 0 | 0 |
|
|
| 0 | 1 |
| Phòng đa chức năng | 0 | 0 |
|
|
| 0 | 1 |
1.1.3.3. Khối phòng hỗ trợ học tập
| Tên phòng | Tổng số (Hiện có) | Trong đó | Tổng diện tích | Còn thiếu | |||
| Kiên cố | Cấp 4 | Nhờ | Tạm | ||||
| Phòng thư viện | 1 | 1 |
|
|
| 90 m2 | 0 |
| Phòng thiết bị | 1 | 1 |
|
|
| 18 m2 | 0 |
| Phòng tư vấn học đường | 0 | 0 |
|
|
| 0 |
|
| Phòng truyền thống | 1 | 1 |
|
|
| 36 m2 | 0 |
| Phòng hoạt động Đội | 0 | 0 |
|
|
| 0 | 1 |
1.1.3.4. Khối phụ trợ
| Tên phòng | Tổng số (Hiện có) | Trong đó | Tổng diện tích | Còn thiếu | |||
| Kiên cố | Cấp 4 | Nhờ | Tạm | ||||
| Phòng họp | 2 | 2 |
|
|
| 36m2 |
|
| Phòng y tế trường học | 1 | 1 |
|
|
| 18m2 |
|
| Nhà kho | 1 | 1 |
|
| 40 m2 |
| |
| Khu để xe của học sinh | 1 | 1 |
|
| 200 m2 |
| |
| Khu vệ sinh của học sinh | 2 | 2 |
|
|
| 120 m2 |
|
| Cổng, tường bao, hàng rào. | 1 | 1 |
|
|
| 320m |
|
1.1.3.5. Sân chơi thể dục, thể thao
| Tên | Diện tích | Đánh giá chất lượng sử dụng | Còn thiếu |
| Sân chơi | 1500 m2 | Đảm bảo theo qui định | 0 |
| Sân thể dục thể thao | 1000 m2 | Đảm bảo theo qui định | 0 |
1.1.3.6. Khối phục vụ sinh hoạt (nội trú, bán trú)
| Tên phòng | Tổng số (Hiện có) | Trong đó | Tổng diện tích | Còn thiếu | |||
| Kiên cố | Cấp 4 | Nhờ | Tạm | ||||
| Nhà bếp | 1 |
| 1 |
|
| 20m2 | 1 |
| Kho bếp | 0 |
| 0 |
|
|
| 1 |
| Nhà ăn | 2 |
| 2 |
|
| 140m2 | 1 |
1.1.3.7. Hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống nước sạch: Trường có hệ thống nước sạch và nhà trường đã dùng sử dụng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động, Đảm bảo ổn định;
- Hệ thống cấp điện: Trường có hệ thống điện và nhà trường đã dùng sử dụng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động, Đảm bảo an toàn, ổn định;
- Hệ thống phòng cháy: Có đầy đủ các phương tiện thiết bị theo qui định PCCC và nhà trường đã xây dựng KH và các phương án đúng chỉ đạo;
- Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc: Nhà trường kí hợp đồng với nhà mạng VNPT, đảm bảo các lớp học, các phòng chức năng…đều kết nối internet;
- Khu thu gom rác thải: Nhà trường có 1 khu thu gom rác thải từ các thùng rác hàng ngày và trường tự xử lí trong ngày.
1.1.3.8. Bàn, ghế, bảng
| Loại | Tổng số | Thiếu | Mua mới | Sửa |
| Bàn ghế giáo viên (bộ) | 24 | 0 | 3 | 2 |
| Bàn học sinh | 350 | 0 | 45 | 15 |
| Ghế học sinh | 700 | 0 | 0 | 40 |
| Bảng | 24 | 0 | 03 | 0 |
| Trong đó (Bảng chống loá) | 24 | 0 | 03 | 0 |
1.1.4. Trang thiết bị
1.1.4.1. Hệ thống camera giám sát
| Tổng số mắt thu | Năm lắp đặt | Tình trạng hoạt động | Nguồn kinh phí (triệu đồng) | Nhu cầu cần bổ sung | |
| Ngân sách | XHH | ||||
| 9 | 2020 | Tốt | 9 | 0 | Cần 9 mắt thu |
1.1.4.2. Ti vi, máy tính, máy chiếu, máy in, máy photocoppy
| Tên | Số lượng (chiếc, bộ) | Tình trạng hoạt động | Ghi chú | |
| Ti vi dùng cho văn phòng | 01 | Tốt |
| |
| Ti vi trên lớp học | 4 | Tốt |
| |
| Máy tính dùng cho văn phòng | 5 | Tốt |
| |
| Máy tính dùng cho học sinh | 15 | Khá | 3 máy hỏng | |
| Máy chiếu | 02 | Tốt |
| |
| Máy in | 5 | Tốt |
| |
| Máy photocoppy | 01 | Tốt |
|
1.1.5. Thành tích chính đã đạt được:
- Được UBND tỉnh Hải Dương tặng Bằng khen có thành tích Xuất sắc năm học 2019 - 2020; UBND tỉnh tặng bằng khen và cờ thi đua năm học 2020-2021. Chi bộ được tỉnh ủy tặng Bằng khen Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 5 năm lên tục giai đoạn 2015 – 2020.
Được công nhận danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc 5 năm liên tục, lần gần đây nhất là năm học 2020 - 2021.
2.2. Điểm yếu
a) Về đội ngũ:
- Một số cán bộ, giáo viên chưa tâm huyết với nghề, tinh thần trách nhiệm với công việc còn hạn chế. Một số giáo viên trẻ, ít kinh nghiệm, việc đổi mới phương pháp dạy học tích cực còn chậm.
- Tỉ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn còn thấp, kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm còn hạn chế trong việc đổi mới PPDH.
- Kỹ năng ứng dụng tin học, kỹ năng khai thác, ứng dụng internet vào phục vụ dạy học của một số giáo viên còn hạn chế.
b) Chất lượng học sinh:
- Học sinh nắm kiến thức chưa sâu sắc, mau quên; khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn hạn chế.
- Các kỹ năng môn học như đọc diễn cảm, vẽ hình, kể chuyện, viết văn,… rất hạn chế. Học sinh còn ngọng nhiều trong giao tiếp.
- Các kỹ năng sống cơ bản như nói, kể, giao tiếp, tổ chức và tham gia hoạt động,… hạn chế.
c) Cơ sở vật chất:
- Cơ sở vật chất được xây dựng không đồng bộ, một số công trình xuống cấp như: hệ thống cửa, nền nhà chưa đảm bảo...
- Hệ thống điện yếu, ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học
- Chưa có các phòng học thông minh
2. Môi trường bên ngoài
Tình hình chính trị, an ninh trật tự, an toàn xã hội, kinh tế - văn hoá xã hội của địa phương ổn định, từng bước phát triển theo chiều hướng tích cực. Đời sống của nhân dân ngày được cải thiện, công tác xoá đói giảm nghèo được các cấp quan tâm đúng mức. Nhận thức về vai trò của giáo dục của cộng đồng dân cư ngày càng tiến bộ, mọi gia đình đều quan tâm tới việc học tập của con em và xem đây là nhiệm vụ hàng đầu để phát triển. Khoa học công nghệ ngày càng xâm nhập, phát triển mạnh và được vận dụng khá rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, mang lại hiệu quả thiết thực, nhu cầu việc học đòi hỏi đáp ứng ngày càng cao. Chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách tích cực nhằm phát triển giáo dục trên địa bàn.
2.1. Thời cơ
- Giai đoạn 2021 - 2025 là giai đoạn tiếp tục nhận được sự quan tâm lớn của toàn xã hội về việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, lớp 2 tiến tới toàn hệ thống giáo dục phổ thông. Trong thời gian qua, nhà nước đầu tư nhiều nguồn lực nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Tân Hồng là một xã trung tâm của huyện Bình Giang, có điều kiện phát triển mọi mặt. Nhà trường nhận được sự lãnh đạo toàn diện của các cấp uỷ Đảng và chỉ đạo sát sao của các cấp chính quyền, Phòng Giáo dục và Đào tạo; sự quan tâm, giúp đỡ của Đảng, chính quyền địa phương xã.
- Trong năm qua tuy ảnh hưởng của dịch Covid-19 nhưng kinh tế của xã vẫn tăng trưởng khá cao.
- Giá cả của một số mặt hàng tiêu dùng thiết yếu trên địa bàn xã tương đối ổn định. Thị trường hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn không có diễn biến bất thường, nguồn cung các mặt hàng thiết yếu đáp ứng đầy đủ và không bị khan hiếm về số lượng, không tăng giá đột biến
- Kinh tế của nhân dân trên địa bàn xã ngày càng nâng cao, góp phần tạo nguồn lực cơ sở vật chất và điều kiện cho học sinh tham gia học tập.
- Đối với Giáo dục và Đào tạo, Tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về phát triển giáo dục mầm non và phổ thông đến năm 2025 và những năm tiếp theo; xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất để chuẩn bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018. Chất lượng giáo dục toàn diện ổn định; giáo dục mũi nhọn đạt thành tích xuất sắc, Kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở được củng cố và giữ vững mức độ 3. Tập trung xây dựng các kế hoạch và chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ để triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với khối lớp 3.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh luôn đồng hành cùng với nhà trường trong công tác GD, thường xuyên chăm lo tới con em, phối hợp tài trợ tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; phối kết hợp tổ chức tốt bán trú cho học sinh, góp phần nâng cao giáo dục toàn diện.
2.2. Thách thức
- Tình hình dịch bệnh Covid 19 kéo dài và diễn biến hết sức phức tạp nên việc phát triển kinh tế của địa phương cũng chịu ảnh hưởng, nhiều gia đình mất nguồn thu nhập; toàn xã hội bị ảnh hưởng phần nào cũng ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân cũng như sự quan tâm, đầu tư cho việc học tập của học sinh.
- Tình hình dân cư khá phức tạp trong cộng đồng xã. Số dân di cư cơ học tăng mạnh, phong tục tập quán khá phức tạp phần nào ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục trong nhà trường.
- Địa phương đang tập trung nhiều mặt chuẩn bị xây dựng đô thị loại 5 nên sự quan tâm tăng cường cơ sở vật chất nhà trường phần nào giảm mức độ đầu tư.
- Nhiều bố mẹ học sinh đi làm trong các công ty nên ít có điều kiện quan tâm đến học sinh.
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Sứ mạng
Tạo dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện để tất cả các em học sinh đều cảm nhận được "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui". Tạo điều kiện tốt nhất để mỗi học sinh được học tập, rèn luyện nhằm phát triển tốt các phẩm chất và năng lực, đảm bảo khi Hoàn thành Chương trình Tiểu học, các em phải là những người có đạo đức, có sức khỏe, yêu quê hương đất nước, có lòng tự hào dân tộc, có các kỹ năng sống cơ bản theo lứa tuổi, có kiến thức chắc chắn để học tốt ở bậc học sau.
2. Tầm nhìn
Xây dựng một ngôi trường hạnh phúc, tiêu biểu điển hình, đem lại nhiều niềm vui và những điều tốt đẹp cho học sinh. Trở thành một trường giáo dục có chất lượng cao, đào tạo những lớp học sinh khoẻ về thể chất, mạnh mẽ về trí lực. Đồng thời giáo dục học sinh phát triển toàn diện, có kỹ năng sống, luôn năng động, sáng tạo, có ý chí vươn lên tự tin trong sự phát triển của đất nước.
3. Giá trị cốt lõi
- Tinh thần trách nhiệm;
- Giàu lòng thương yêu;
- Tinh thần đoàn kết, hợp tác;
- Tính trung thực;
- Lòng tự trọng;
- Phong cách tự tin;
- Tư duy độc lập, năng động sáng tạo, đổi mới;
III. MỤC TIÊU, CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN
1. Mục tiêu chiến lược
1.1. Quá trình giáo dục
- Giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản, đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực. Học sinh làm chủ kiến thức của từng lớp học, của bậc học; biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và bậc học cao hơn; xây dựng những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt, đặc biệt chú trọng xây dựng thói quen đọc sách, văn hóa đọc; tham gia tích cực, có hiệu quả các hoạt động chung. Mỗi học sinh trở thành cá nhân có tư duy độc lập, có năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, có khả năng sáng tạo, có khát vọng vươn lên.
Tiếp tục khẳng định nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là địa chỉ tin cậy của gia đình và xã hội, học sinh thích học, mỗi ngày đến trường là một ngày vui. Xây dựng nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện, hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại, đến năm 2025 có đủ các điều kiện tốt nhất cho việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Đến năm 2030: là địa điểm tin cậy, nơi đặt niềm tin của mọi thế hệ học sinh.
Một số chỉ tiêu cụ thể:
+ Đảm bảo quy mô lớp học, sĩ số học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.
+ Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.
+ Học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 99,5% trở lên.
+ Học sinh hoàn thành tốt về phẩm chất, năng lực; hoàn thành tốt môn học từ 65% trở lên.
+ Tham gia các cuộc thi, giao lưu… học sinh năng khiếu ở các cấp huyện; tỉnh; quốc gia đạt giải.
1.2. Phát triển đội ngũ
Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng theo quy định của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ II. Cụ thể: Tỉ lệ giáo viên đạt 1,5 giáo viên/lớp; có đủ đội ngũ nhân viên. 100% cán bộ giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên (Đại học), cán bộ quản lý trình độ Thạc sĩ; 100% cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên đảm bảo về năng lực theo chuẩn nghề nghiệp; chuẩn Hiệu trưởng từ Khá trở lên. Có thêm 2 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.
1.3. Cơ sở vật chất
Đảm bảo đầy đủ các quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II theo Thông tư 13/2020/TT-BGD&ĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đạt chuẩn Xanh, sạch, đẹp, an toàn.
Tăng cường các thiết bị dạy học hiện đại như máy chiếu, tivi; bảng tương tác thông minh, hệ thống âm thanh… giúp giáo viên ứng dụng vào giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục. Đầu tư các điều kiện giúp giáo viên, nhân viên, học sinh ứng dụng công nghệ trong quản lý, giáo dục, học tập như đường truyền Internet, website; các phần mềm quản lý; tra cứu thư viện…
Tham mưu đầu tư xây dựng các công trình đang xuống cấp như: Khu hiệu bộ; các phòng học quá niên hạn…
1.4. Khẩu hiệu và phương châm hành động
- Khẩu hiệu : Tiểu học Tân Hồng - Nơi đặt niềm tin của mọi thế hệ học sinh.
- Phương châm hành động: Chất lượng, hiệu quả giáo dục là bộ mặt của nhà trường.
2. Các vấn đề ưu tiên
- Kiện toàn số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo phục vụ cho thực hiện đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018.
- Rà soát đồ dùng, thiết bị dạy học nhất là thiết bị dạy học hiện đại để bổ sung kịp thời đầy đủ phục vụ giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo Chương trình GDPT 2018.
- Chỉ đạo và giám sát chặt chẽ việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phát huy năng lực, phẩm chất của học sinh; đổi mới đánh giá học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Đẩy mạnh nâng cao chất lượng đọc, thói quen, văn hóa đọc sách làm nền tảng cho việc tự học của giáo viên và học sinh.
- Tích cực đổi mới lề nối, tác phong làm việc của cán bộ, giáo viên. Phân công nhiệm vụ cụ thể, phù hợp để phát huy tinh thần trách nhiệm và sự sáng tạo của mỗi cá nhân. Từng bước xây dựng văn hóa nhà trường, thương hiệu nhà trường đáp ứng yêu cầu mới.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục
Trước hết phải xác định: Chất lượng dạy - học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực, phẩm chất, trí tuệ, tính trung thực, cái tâm và tài của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của nhà giáo đều phải hướng đến đích là học sinh.
1.1. Dạy và học
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Cải tiến phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; tăng cường sử dụng ĐDDH có hiệu quả, hướng dẫn học sinh tự làm thí nghiệm.
Đảm bảo chắc chắn, mỗi bài soạn, mỗi tiết dạy, mỗi hoạt động tập thể đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các hoạt động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Mỗi CB-GV-CNV đều phải đổi mới phương pháp dạy học, sớm khắc phục tình trạng “Dạy lý thuyết suông”, tổ chức nhiều hình thức học tập như học ngoài trời, dã ngoại,…Xây dựng các đôi bạn học tập với quan điểm “học thầy không tày học bạn”…Tăng cường dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ và có sự luân chuyển nhóm trưởng để học sinh tập làm quen với công việc lãnh đạo. Cải tiến khâu hướng dẫn học ở nhà. Đảm bảo các tiết học giáo viên chỉ hướng dẫn học sinh để học sinh tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện hàng đầu của huyện, của tỉnh. Từng bước liên kết một số trung tâm Ngoại ngữ đánh giá chuẩn đầu ra Tiếng Anh theo khung năng lực cho học sinh lớp 5.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học thông qua trải nghiệm, học đi đôi với hành, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục. Chuyển đổi mạnh mẽ từ dạy kiến thức là chủ yếu sang dạy phương pháp học tập là chủ yếu. Chuyển đổi mạnh mẽ từ dạy lý thuyết là chủ yếu sang dạy kỹ năng tự nghiên cứu, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, và kỹ năng thực hành là chủ yếu. Giúp học sinh chuyển đổi từ thụ động chủ động, làm chủ bản thân trong học tập và kiểm tra.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ; các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động tập thể, hoạt động thư viện,… một cách hiệu quả để gắn học với hành, gắn lý thuyết với thực tiễn, giúp học sinh có được kỹ năng sống cơ bản.
- Động viên, khuyến khích giáo viên học tập và bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ (tiếng Anh), tin học và kỹ năng công tác. Tạo một môi trường học tập tích cực, linh hoạt trong đội ngũ giáo viên.
1.2. Giáo dục ngoài giờ lên lớp:
- Cần đổi mới, cải tiến mạnh mẽ các tiết học ngoài giờ lên lớp, tạo không gian học tập ngoài lớp học…
- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờ lên lớp, thường xuyên và định kỳ nhà trường tổ chức hội khỏe Phù Đổng, thi văn nghệ… ngoài ra còn tổ chức các hoạt động khác như thi tìm hiểu, đố vui, thi các trò chơi dân gian, thi ý tưởng sáng tạo … tùy thuộc vào nhiệm vụ năm học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới xây dựng học sinh có “tinh thần khỏe mạnh”. Tổ chức tham quan học tập cho học sinh bằng nguồn kinh phí đóng góp của Cha mẹ học sinh.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống với các phương án phù hợp và linh động như: dạy lồng ghép, dạy trong tiết học ngoài giờ lên lớp, trong tiết sinh hoạt lớp, trong tiết chào cờ, tiết sinh hoạt đội… Có biện pháp kiểm tra, giám sát cả hoạt động dạy của thầy và học của trò.
- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm để tham quan và học tập, kích thích sáng tạo qua các hoạt động trong nhà trường.
- Phát động các cuộc quyên góp ủng hộ và phong trào tương thân tương ái trong GV và học sinh.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ
2.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi hạn chế trung bình hoặc kém; Biết sử dụng thành thạo máy vi tính: 100% có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để giao dịch, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ….Có tinh thần đồng đội, cầu tiến, có tình thân ái, biết vượt qua mọi khó khăn thử thách để vươn lên, tương trợ, biết sẻ chia, nhường nhịn, có tinh thần đấu tranh phê bình và tự phê bình, biết nhận lỗi và sửa sai khi phạm lỗi, phê và tự phê bình phải dựa trên lợi ích chung, không đem ý kiến cá nhân vào đánh giá - góp ý. Đặc biệt tránh mọi biểu hiện quan liêu, cửa quyền, hách dịch, giải quyết có tình có lý…. Sống phải có tâm có đức và có động cơ tốt vì sự nghiệp chung của nhà trường. Phấn đấu 100% CB-GV-CNV đến trường đều cảm thấy “trường là tổ ấm, là ngôi nhà thứ hai của mình”. Cần loại bỏ ra khỏi trường những trường hợp có phẩm chất đạo đức kém, không có chí tiến thủ, không tận tâm với công việc hoặc năng lực chuyên môn nhiều năm liền yếu kém bằng nhiều hình thức như: chuyển làm công tác khác, hủy hợp đồng, cho chuyển công tác, cho thôi việc tùy theo từng trường hợp cụ thể…
2.2. Tăng cường giáo dục pháp luật và giáo dục kỹ năng giao tiếp, nói năng thông qua việc chỉ định trả lời một số nội dung cơ bản, gần gũi trong các luật, điều lệ, thông tư… của Bộ GD-ĐT hoặc các văn bản của nhà trường, của Trung ương để giáo dục nhận thức cho CB-GV-CNV. Tổ chức xen kẽ các buổi họp hội đồng, sinh hoạt tổ chuyên môn trao đổi về những tình huống ứng xử sư phạm và ứng xử trong cuộc sống nhằm tăng cường trao đổi kinh nghiệm… hướng tới mọi CB-GV-CNV trường tiểu học Tân Hồng đều có đủ nhân cách, có uy tín trong học sinh và cộng đồng. Phấn đấu 100% CB-GV-CNV không vi phạm pháp luật. Góp phần xây dựng một trường học thân thiện, dân chủ trong khuôn khổ của pháp luật… Cương quyết chống lại các biểu hiện gây mất đoàn kết nội bộ, biểu hiện bè phái, cục bộ, tung tin thất thiệt gây ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của CB-GV-NV, học sinh và uy tín của nhà trường. Xây dựng phong cách làm việc công nghiệp trong từng hoạt động và trong mỗi CB-GV-NV, trước hết từ hội họp và sinh hoạt.
2.3. Tăng cường chăm lo tới đời sống của CB-CC theo đúng chế độ chính sách hiện hành, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để có tiền tăng thu nhập ở cuối năm ngân sách. Thực hiện tốt chế độ làm việc, phát huy tối đa năng lực sở trường của mỗi CB-GV-NV không phân biệt bằng cấp, hợp đồng hay biên chế.
2.4. Tăng cường chỉ đạo đội ngũ bồi dưỡng thường xuyên nhằm cập nhật các kiến thức để nâng cao hiểu biết xã hội, mở rộng kiến thức, hiểu biết pháp luật, cập nhật thông tin của đất nước, thế giới nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong để giúp CB-GV-NV tránh sa ngã trước mọi cám dỗ, góp phần đưa nhà trường tiến lên.
Đào tạo, tuyển dụng đội ngũ giáo viên các bộ môn theo Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (nhất là giáo viên Tiếng Anh; Tin học và Công nghệ) nhằm đảm bảo về số lượng, chất lượng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin
- Nâng cao chất lượng website của nhà trường. Tổ chức xây dựng hồ sơ khoa học cho tất cả các giáo viên trên website, cung cấp các kết quả nghiên cứu khoa học ở file điện tử làm tài liệu tham khảo cho giáo viên toàn trường.
- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, thư viện điện tử…góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc chuyên môn của mình.
- Tăng cường đầu tư cho giáo viên nghiên cứu khoa học để nâng cao khả năng sáng tạo về chuyên môn, nghiệp vụ. Kết quả nghiên cứu khoa học được các cấp thẩm định làm cơ sở ứng dụng thực tiễn trong nhà trường.
- Có chính sách khuyến khích giáo viên nhà trường tham gia các hội thi và viết bài, đăng bài kết quả nghiên cứu của thầy và trò trên các tạp chí, trên website cuả trường, của ngành.
4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục
4.1. Từng bước tham mưu với địa phương xây dựng, nâng cấp sân TDTT có mái che, tham mưu với các cấp quản lý giáo dục và phòng tài chính đầu tư xây dựng thêm phòng học và khu hiệu bộ, phòng học bộ môn. Tiếp tục mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ khác, từng bước đưa các phương tiện hiện đại vào giảng dạy, xây dựng sân chơi bãi tập... Tiếp tục xây dựng và duy trì tủ sách dùng chung, tủ sách chuyên đề, tủ sách pháp luật, phát động phong trào ủng hộ sách, truyện trong GV và HS.
4.2. Có kế hoạch bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, thất thoát các loại tài sản, bên cạnh đó chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản công và chống cung cách quản lý và làm việc kiểu “cha chung không ai khóc”. Quy trách nhiệm cho từng cá nhân phụ trách cụ thể, có biện pháp xử lý mạnh mẽ như: bồi thường, thu hồi, xử lý hành chính, xử lý công chức, cắt hợp đồng lao động… đối với những CB-GV-NV vi phạm. Tài sản dù hết hạn sử dụng (theo quy định của pháp luật) nhưng xét thấy vẫn sử dụng được, Hiệu trưởng vẫn quyết định cho sử dụng. Tuyệt đối tránh biểu hiện phung phí, đòi hỏi ở một số bộ phận CB-GV-NV…
4.3. Từng bước thực hiện quy hoạch các công trình xây dựng theo hướng hiện đại; đến năm 2030, quy hoạch tổng thể của nhà trường đẹp về kiến trúc, tiện lợi và hiệu quả trong sử dụng, điều hành. Tích cực tham mưu với địa phương mở rộng diện tích nhà trường, phấn đấu đến năm 2025 trường có thêm 5.000m2 bằng cách tham mưu với địa phương mở rộng diện tích về phía Đông khu ruộng nhằm đáp ứng yêu cầu tăng học sinh do tăng dân số cơ học. Xây dựng và tìm kiếm nguồn tài trợ hợp pháp tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường
5. Làm tốt kiểm định chất lượng giáo dục, đổi mới công tác thi đua và kiểm tra nội bộ giáo viên.
- Thực hiện tự đánh giá nhà trường theo nội dung kiểm định chất lượng trường tiểu học theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT và Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT. Đăng kí và đề nghị kiểm tra công tác kiểm định chất lượng giáo dục với Sở GD&ĐT sau khi hoàn thành tự đánh giá.
- Xây dựng kế hoạch, các tiêu chí thi đua cụ thể ngay đầu năm học. Tổ chức bình bầu dân chủ, đánh giá khách quan sự cố gắng và mức độ đảm bảo chất lượng của nhà trường và mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên cuối mỗi năm học. Gắn công tác đảm bảo chất lượng với công tác thi đua. Chuẩn bị minh chứng cho kiểm định chất lượng cũng đồng thời là chuẩn bị minh chứng cho đánh giá thi đua của từng cá nhân, từng tổ thi đua. Gắn công tác thi đua, đánh giá hiệu quả công tác với công tác chi thưởng nội bộ.
6. Xây dựng văn hóa; thương hiệu nhà trường
Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 03/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025”; Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 22/4/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; Hướng dẫn số 2474/HDLT-SGDĐT-CĐN ngày 31/12/2019 của Sở GD&ĐT và Công đoàn ngành về xây dựng trường học hạnh phúc theo “Kế hoạch nâng cao năng lực ứng xử sư phạm, đạo đức nhà giáo, người lao động đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới”.
Mỗi thành viên trong nhà trường cần xác định rõ việc xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường với các định hướng sau:
- Nuôi dưỡng bầu không khí cởi mở, dân chủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau.
- Biết rõ công việc mình phải làm, hiểu rõ trách nhiệm, luôn có ý thức chia sẻ, tích cực tham gia các công việc chung. Tạo môi trường học tập thân thiện, có lợi nhất cho học sinh.
- Phân quyền, phân trách nhiệm; chia sẻ tầm nhìn; chia sẻ kinh nghiệm và trao đổi chuyên môn; tích cực đổi mới phương pháp dạy và học; hợp tác, sáng tạo và đổi mới.
- Giao tiếp, ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường (giữa học sinh với học sinh; học sinh với giáo viên; giáo viên với học sinh; giáo viên với cán bộ quản lý, với đồng nghiệp; giáo viên với phụ huynh và nhân dân,…) dựa trên các nguyên tắc sau: tôn trọng người khác; ngôn ngữ chuẩn mực; chân thành, cởi mở trong giao tiếp, ứng xử; phê bình góp ý phải nhẹ nhàng nhưng thẳng.
- Thực hiện tốt việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe; giữ gìn vệ sinh trường, lớp; bảo vệ môi trường sống; bảo vệ của công, tiết kiệm năng lượng.
- Tiếp tục nâng cao mức độ tín nhiệm của cha mẹ học sinh, của cán bộ, đảng viên và nhân dân địa phương đối với nhà trường. Xây dựng thương hiệu nhà trường, đưa vị thế nhà trường ngày một đi lên ngang tầm các trường tiên tiến, điển hình trong và ngoài tỉnh.
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Đẩy mạnh tuyên truyền; chọn ngày truyền thống, hoàn thiện, phát huy hiệu quả Phòng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
7. Huy động các nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục
- Huy động nguồn lực các tổ chức, cá nhân vào việc phát triển nhà trường.
- Nguồn lực tài chính: Ngân sách nhà nước cấp hàng năm và vận dụng các dự án. Nguồn ngoài ngân sách (Từ xã hội, tự nguyện tài trợ của cha mẹ học sinh, các cá nhân, các tổ chức, doanh nghiệp).
- Nguồn lực khác:
+ Đóng góp ngày công của phụ huynh;
+ Tài trợ bằng hiện vật, sản phẩm của cá nhân, tổ chức;
+ Các ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân để xây dựng và phát triển.
8. Đổi mới tổ chức và quản lý, thực hiện tốt dân chủ trong nhà trường
- Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Chi bộ, vai trò chỉ đạo của chính quyền, vai trò giám sát của Hội đồng trường; sự tham gia quản lý và động viên đoàn viên của các tổ chức đoàn thể. Thực hiện dân chủ hoá trường học. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, phát huy vai trò trung tâm của học sinh, vai trò làm chủ của học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.
- Không ngừng đổi mới và sáng tạo trong quản lý: Đổi mới công tác thi đua, công tác kế hoạch, xây dựng và triển khai các kế hoạch công tác từng mặt.
- Thực hiện Thông tư 11/2020/BGDĐT ngày 19/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện dân chủ trong các cơ sở giáo dục công lập.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phổ biến “Chiến lược phát triển giáo dục trường tiểu học Tân Hồng giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030” được lấy ý kiến rộng rãi trong toàn trường, sau khi hoàn chỉnh, Hiệu trưởng tổ chức phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh của trường. Xin ý kiến của cơ quan chủ quản Phòng GDĐT, Đảng ủy, UBND, HĐND xã, chi bộ, các đoàn thể trong nhà trường và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. Đồng thời được đăng tải trên trang Website của nhà trường.
2. Tổ chức thực hiện: Hội đồng trường có trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược; điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn phù hợp, sát với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương trên cơ sở các nhiệm vụ trọng tâm mà Sở GD-ĐT Hải Dương và Phòng GD-ĐT Bình Giang chỉ đạo hàng năm. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch nhiệm vụ phải căn cứ vào chiến lược, chỉ đạo các bộ phận, tham mưu với chi bộ chỉ đạo các đoàn thể thực hiện chiến lược. Tất cả các hoạt động trong trường, hoạt động của từng cá nhân đều nhắm đến việc thực hiện mục tiêu chiến lược.
3. Lộ trình thực hiện chiến lược
3.1 Giai đoạn 1: Từ năm 2020 đến hết năm 2022
- Triển khai chiến lược đến toàn thể cán bộ, giáo viên, báo cáo lên các cơ quan quản lý xin ý kiến chỉ đạo.
- Xây dựng các mục tiêu cụ thể, kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung.
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thu thập ý kiến đóng góp, bổ sung. Niêm yết công khai kế hoạch.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ đủ về số lượng, cơ cấu; duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện;
- Tích cực bồi dưỡng và tập huấn cho giáo viên về chuyên môn cũng như về chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 để giáo viên chủ động khi vận dụng vào giảng dạy các năm học. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 đối với lớp 1 từ năm 2020 -2021 và các lớp tiếp theo theo lộ trình.
- Bổ sung thư viện thân thiện, phòng dạy Tiếng Anh đạt chuẩn, nâng cấp phòng Tin học kết hợp với phòng Tiếng Anh. Mua sắm thiết bị phòng Mĩ thuật; phòng âm nhạc.
- Bổ sung trang thiết bị; sắp xếp lại hệ thống cây xanh, bồn hoa, thảm cỏ; xây dựng nhà đa năng, sân chơi, khu thể dục thể thao, hệ thống thoát nước, công trình vệ sinh; bếp ăn…
- Hoàn thành xây dựng, được công nhận Kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 và trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 (theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT và Tiêu chuẩn Việt Nam về cơ sở vật chất trường tiểu học theo Thông tư 13/2020/TT-BGD&ĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Xây dựng uy tín, thương hiệu về chất lượng giáo dục của nhà trường.
3.2. Giai đoạn 2: Từ năm 2023 đến giữa năm 2024
- Tiếp tục ổn định, giữ vững và nâng cao uy tín nhà trường về chất lượng giáo dục; từng bước xây dựng thành công trường tiên tiến điển hình trong tỉnh; đưa nhà trường vào tốp các trường dẫn đầu về chất lượng giáo dục của huyện, của tỉnh; là trung tâm văn hóa của địa phương.
- Giữ vững và phát huy Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, Trường Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn. Cơ bản hoàn thành các tiêu chí trường tiêu biểu điển hình.
- Bồi dưỡng đội ngũ: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy vi tính, khai thác mạng internet thường xuyên, hiệu quả. 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn (Đại học), 1-2 cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ Thạc sĩ; tập huấn bồi dưỡng đáp ứng việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục và dạy học theo đúng mục tiêu, tiến độ kế hoạch đã xây dựng. Lựa chọn trung tâm tiếng Anh tham gia đánh giá chuẩn đầu ra tiếng Anh học sinh lớp 5, tạo dựng thương hiệu về chất lượng đào tạo.
3.3 Giai đoạn 3: Từ giữa năm 2024 đến hết năm 2025
- Tiếp tục giữ vững uy tín nhà trường về chất lượng giáo dục; là đơn vị giáo dục hội nhập, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.
- Củng cố và duy trì bền vững các danh hiệu đạt được, tiếp tục xây dựng, điều chỉnh bổ sung mục tiêu, kế hoạch của nhà trường phù hợp với tình hình mới.
- Hoàn thành mục tiêu trường tiên tiến điển hình.
- Hoàn thiện 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp (trình độ đại học, có đầy đủ chứng chỉ Tiếng Anh, Tin học theo yêu cầu). Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi 100%.
3.4. Tầm nhìn đến 2030
- Về đội ngũ:
4. Các bên liên quan.
4.1. Đối với hiệu trưởng.
- Thành lập Ban chỉ đạo, triển khai xây dựng kế hoạch chiến lược, công khai, trưng cầu ý kiến đóng góp xây dựng kế hoạch. Trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Hàng năm, xây dựng kế hoạch năm học đảm bảo bám sát chiến lược phát triển của nhà trường.
- Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện chiến lược trong từng năm học.
4.2. Đối với Phó Hiệu trưởng
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
4.3. Trách nhiệm của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức xây dựng kế hoạch, chương trình hành động sát với yêu cầu nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch này.
4.4. Trách nhiệm của tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường
Xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm và từng đợt thi đua. Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từng thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả cao.
Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công việc.
4.5. Trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên
Căn cứ kế hoạch năm học của trường xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch theo lộ trình đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục theo định hướng trong thời đại mới, thời đại thông tin, công nghệ. Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi, xứng đáng là “tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo” cho học sinh noi theo.
Phát huy tinh thần vượt khó vươn lên, luôn có khát vọng được đóng góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường với phương châm “Nỗ lực của mỗi cá nhân là thành công của tập thể”.
4.6. Trách nhiệm của học sinh
Ra sức học tập tốt, rèn luyện chăm với khẩu hiệu hành động “Kiên trì, vượt khó, vươn lên”.
Luôn trau dồi đạo đức, hành vi phù hợp với các chuẩn mực, thường xuyên rèn luyện sức khỏe, tích cực tham gia các hoạt động, rèn kỹ năng sống để phát huy năng lực, phẩm chất.
4.7. Trách nhiệm của Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp với nhà trường trong giáo dục, bồi dưỡng học sinh các giá trị cơ bản trong hệ thống các giá trị mà chiến lược đã vạch ra.
Luôn có những ý kiến tham mưu, đóng góp, giúp đỡ và ủng hộ nhà trường về mọi mặt. Cùng nhà trường hoàn thành các mục tiêu chủ yếu của kế hoạch chiến lược.
VII. KẾT LUẬN
Thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến 2030 của trường Tiểu học Tân Hồng có nhiều cơ hội, song không ít những khó khăn và thách thức. Việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2021- 2025, tầm nhìn đến 2030 là tâm huyết và trí tuệ của cả tập thể nhà trường nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến 2030 là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, là cơ sở cho các tổ chức và cá nhân trong nhà trường khi xây dựng kế hoạch hoạt động.
Nhà trường kính đề nghị chính quyền địa phương, phòng GD&ĐT quan tâm chỉ đạo và đầu tư. Các bậc phụ huynh học sinh phối kết hợp chặt chẽ và tạo điều kiện tốt nhất thực hiện hiệu quả kế hoạch đề ra.
Trên đây là kế hoạch điều chỉnh, bổ sung chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 -2025, tầm nhìn 2030 của Trường Tiểu học Tân Hồng, các tổ chức, cá nhân căn cứ theo chức trách, nhiệm vụ được phân công để xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch ngắn hạn, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của kế hoạch chiến lược. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân trong nhà trường phản ánh để Hội đồng trường nghiên cứu, điều chỉnh./.
| Nơi nhận: - CT và PCT UBND xã (để b/cáo);
| HIỆU TRƯỞNG |